|
Bảng tra Mệnh quái, Mệnh niên, Hướng sinh
của mỗi người
|
|||||
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Mệnh Quái
|
Mệnh niên
|
Hướng sinh khí
|
|
|
Dương lịch
|
Âm lịch
|
||||
|
2053
|
Quý Dậu
|
Nam
Nữ
|
Khảm
Cấn
|
Kim
(Vàng đầu mũi kiếm)
|
Đông Nam
Tây Nam
|
|
2052
|
Nhâm Thân
|
Nam
Nữ
|
Khôn
Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
2051
|
Tân Mùi
|
Nam
Nữ
|
Chấn
Chấn
|
Thổ
(Đất giữa đường)
|
Nam Nam
|
|
2050
|
Canh
Ngọ
|
Nam Nữ
|
Tốn
khôn
|
Bắc
Đôn Bắc
|
|
|
2049
|
Kỷ Tị
|
Nam
Nữ
|
Khôn
Khảm
|
Mộc
(Cây trong rừng lớn)
|
Đông Bắc Đông Nam
|
|
2048
|
Mậu Thìn
|
Nam
Nữ
|
Càn
Ly
|
Tây Đông
|
|
|
2047
|
Đinh Mão
|
Nam
Nữ
|
Đoài
Cấn
|
Hỏa
(Lửa trong lò)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
2046
|
Bính Dần
|
Nam
Nữ
|
Cấn
Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
2045
|
Ất Sửu
|
Nam
Nữ
|
Ly
Càn
|
Kim
(Vàng dưới biển)
|
Đông Tây
|
|
2044
|
Giáp Tý
|
Nam
Nữ
|
Khảm
Cấn
|
Đông Nam
Tây Nam
|
|
|
2043
|
Quý Hợi
|
Nam
Nữ
|
Khôn
Tốn
|
Thủy
(Nước đại dương)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2042
|
Nhâm Tuất
|
Nam
Nữ
|
Chấn
Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
2041
|
Tân Dậu
|
Nam
Nữ
|
Tốn
Khôn
|
Mộc
(Cây Thạch lựu)
|
Bắc
Bắc
|
|
2040
|
Canh
Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn
Khảm
|
Đông Bắc Đ. Nam
|
|
|
2039
|
Kỷ Mùi
|
Nam
Nữ
|
Càn
Ly
|
Hỏa
(Lửa trên trời)
|
Tây Đông
|
|
2038
|
Mậu Ngọ
|
Nam
Nữ
|
Đoài
Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
2037
|
Đinh Tị
|
Nam Nữ
|
Cấn
Đoài
|
Thổ
(Đất lẫn trong cát)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
2036
|
Bính Thìn
|
Nam Nữ
|
Ly
Càn
|
Đông Tây
|
|
|
2035
|
Ất Mão
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Thủy
(Nước dưới khe lớn)
|
Đông Nam
Tây Nam
|
|
2034
|
Giáp Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn
Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
2033
|
Quý Sửu
|
Nam Nữ
|
Chấn
Chấn
|
Mộc
(Gỗ cây dâu)
|
Nam Nam
|
|
2032
|
Nhâm Tý
|
Nam Nữ
|
Tốn
Khôn
|
Bắc
Đông Bắc
|
|
|
2031
|
Tân Hợi
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Kim
(Kim trang Sức)
|
Đông Bắc Đông Nam
|
|
2030
|
Canh
Tuất
|
Nam Nữ
|
Càn
Ly
|
Tây
Đông
|
|
|
2029
|
Kỷ Dậu
|
Nam
Nữ
|
Đoài Cấn
|
Thổ (Đất Vườn lớn)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
2028
|
Mậu Thân
|
Nam
Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
2027
|
Đinh Mùi
|
Nam
Nữ
|
Ly Càn
|
Thủy (Nước Thiên Hà)
|
Đông Tây
|
|
2026
|
Bính Ngọ
|
Nam
Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đ.Nam
Tây Nam
|
|
|
2025
|
Ất Tỵ
|
Nam
Nữ
|
Khôn Tốn
|
Hỏa
(Ngọn lửa
đèn)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2024
|
Giáp Thìn
|
Nam
Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
2023
|
Quý Mão
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Kim (Bạch Kim )
|
Bắc Đông Bắc
|
|
2022
|
Nhâm Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ. Nam
|
|
|
2021
|
Tân Sửu
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Thổ (Đất
trên vách)
|
Tây Đông
|
|
2020
|
Canh
Tý
|
Nam Nữ
|
Đoài
Cấn
|
Tây Bắc
Tây Nam
|
|
|
2019
|
Kỷ Hợi
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Mộc (Cây đồng bằng)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
2018
|
Mậu Tuất
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
|
|
2017
|
Đinh Dậu
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Hỏa (Lửa chân núi)
|
Đôn Nam Tây Nam
|
|
2016
|
Bính Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
2015
|
Ất Mùi
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Kim
(Vàng trong cát)
|
Nam Nam
|
|
2014
|
Giáp Ngọ
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
2013
|
Quí Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Thủy (Nước giữa sông)
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
2012
|
Nhâm Thìn
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
|
|
2011
|
Tân Mão
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Mộc (Gỗ
tùng bách)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
2010
|
Canh
Dần
|
Nam Nữ
|
Cấn
Đoài
|
Tây Nam
Tây Bắc
|
|
|
2009
|
Kỷ Sửu
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Hỏa
(Lửa trong
chớp)
|
Đông Tây
|
|
2008
|
Mậu Tý
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đ. Nam Tây Nam
|
|
|
2007
|
Đinh Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Thổ (Đất mái nhà)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2006
|
Bính Tuất
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
2005
|
Ất Dậu
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Thủy
(Nước trong suối)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
2004
|
Giáp Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ. Nam
|
|
|
2003
|
Quý Mùi
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Mộc
(Gỗ dương
liễu)
|
Tây Đông
|
|
2002
|
Nhâm Ngọ
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
2001
|
Tân Tỵ
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Kim
(kim giá nến)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
2000
|
Canh
Thìn
|
Nam Nữ
|
Ly
Càn
|
Đông
Tây
|
|
|
1999
|
Kỷ Mão
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Thổ
(Đất trường thành)
|
Đ.Nam Tây Nam
|
|
1998
|
Mậu Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
1997
|
Đinh Sửu
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Thủy
(nước dưới khe)
|
Nam Nam
|
|
1996
|
Bính Tý
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
1995
|
Ất Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Hỏa
(Lửa ngọn núi
|
Đông Bắc Đ. Nam
|
|
1994
|
Giáp Tuất
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
|
|
1993
|
Quý Dậu
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Kim (Sắt mũi kiếm)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1992
|
Nhâm Thân
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
1991
|
Tân Mùi
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Thổ
(Đất ven đường)
|
Đông Tây
|
|
1990
|
Canh
Ngọ
|
Nam Nữ
|
Khảm
Cấn
|
Đ.Nam
Tây Nam
|
|
|
1989
|
Kỷ Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Mộc
(Gỗ rừng cây)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1988
|
Mậu Thìn
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
1987
|
Đinh Mão
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Hỏa
(Lửa trong
lò)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1986
|
Bính Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
|
1985
|
Ất Sửu
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Kim (Vàng trong biển)
|
Tây Đông
|
|
1984
|
Giáp tý
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
1983
|
Quý Hợi
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Thủy
(Nước biển lớn)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
1982
|
Nâm Tuất
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
|
|
1981
|
Tân Dậu
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Mộc
(Gỗ thạch lựu)
|
Đ. Nam Tây Nam
|
|
1980
|
Canh
Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn
Tốn
|
Đ. Bắc Bắc
|
|
|
1979
|
Kỷ Mùi
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Hỏa
(Lửa trên trời)
|
Nam Nam
|
|
1978
|
Mậu Ngọ
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
1977
|
Đinh Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Thổ (Đất trong cát)
|
Đôn Bắc Đôn Nam
|
|
1976
|
Bính Thìn
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
|
|
1975
|
Ất Mão
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Thủy
(Nước khe lớn)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1974
|
Giáp Dần
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
1973
|
Quí sửu
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Mộc (Gỗ
cây dâu)
|
Đông Tây
|
|
1972
|
Nhâm Tý
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đôn Nam Tây Nam
|
|
|
1971
|
Tân Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Kim (Kim trang sức)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1970
|
Canh
Tuất
|
Nam Nữ
|
Chấn
Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
1969
|
Kỷ Dậu
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Thổ (Đất vườn lớn)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1968
|
Mậu Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
|
1967
|
Đinh Mùi
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Thủy
(Nước thiên nhiên)
|
Tây Đông
|
|
1966
|
Bính Ngọ
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
1965
|
Ất Tỵ
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Hỏa
(Lửa ngọn đèn)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
1964
|
Giáp Thìn
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
|
|
1963
|
Quý Mão
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Kim (Bạch kim)
|
ĐôngNam Tây Nam
|
|
1962
|
Nhâm Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
1961
|
Tân Sửu
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Thổ (Đất trên vách)
|
Nam Nam
|
|
1960
|
Canh
Tý
|
Nam Nữ
|
Tốn
Khôn
|
Bắc
Đông Bắc
|
|
|
1959
|
Kỷ Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Mộc (Cây đồng bằng)
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
1958
|
Mậu Tuất
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
|
|
1957
|
Đinh Dậu
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Hỏa (Lửa chân núi)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1956
|
Bính Thân
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
1955
|
Ất Mùi
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Kim (Vàng trong cát)
|
Đông Tây
|
|
1954
|
Giáp Ngọ
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đông Nam Tây Nam
|
|
|
1953
|
Quí Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Thủy (Nước giữa sông)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1952
|
Nhâm Thìn
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
1951
|
Tân Mão
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Mộc (Gỗ
tùng bách)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1950
|
Canh
Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn
Khảm
|
Đ.Bắc Đ.Nam
|
|
|
1949
|
Kỷ Sửu
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Hỏa (Lửa trong chớp)
|
Tây Đông
|
|
1948
|
Mậu Tý
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
1947
|
Đinh Hợi
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Thổ (Đất mái nhà)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
1946
|
Bính Tuất
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
|
|
1945
|
Ất Dậu
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Thủy (Nước trong suối)
|
Đôn Nam Tây Nam
|
|
1944
|
Giáp Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
1943
|
Quý Mùi
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Mộc (Gỗ dương liễu)
|
Nam Nam
|
|
1942
|
Nhâm Ngọ
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
1941
|
Tân Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Kim
(kim giá nến)
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
1940
|
Canh
Thìn
|
Nam Nữ
|
Càn
Ly
|
Tây
Đông
|
|
|
1939
|
Kỷ Mão
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Thổ
( Đất trường thành)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1938
|
Mậu Dần
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
1937
|
Đinh Sửu
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Thủy
(nước dưới khe)
|
Đông Tây
|
|
1936
|
Bính Tý
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đôn Nam Tây Nam
|
|
|
1935
|
Ất Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Hỏa
(Lửa ngọn núi
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1934
|
Giáp Tuất
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
1933
|
Quý Dậu
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Kim (Sắt mũi kiếm)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1932
|
Nhâm Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc ĐôngNam
|
|
|
1931
|
Tân Mùi
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Thổ
(Đất ven đường)
|
Tây Đông
|
|
1930
|
Canh
Ngọ
|
Nam Nữ
|
Đoài
Cấn
|
Tây Bắc
Tây Nam
|
|
|
1929
|
Kỷ Tỵ
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Mộc (Gỗ rừng cây)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
1928
|
Mậu Thìn
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
|
|
1927
|
Đinh Mão
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Hỏa
(Lửa trong lò)
|
Đ. Nam Tây Nam
|
|
1926
|
Bính Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
1925
|
Ất Sửu
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Kim (Vàng trong biển)
|
Nam Nam
|
|
1924
|
Giáp tý
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
1923
|
Quý Hợi
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Thủy
(Nước biển lớn)
|
Đông Bắc Đ. Nam
|
|
1922
|
Nâm Tuất
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
|
|
1921
|
Tân Dậu
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Mộc
(Gỗ thạch lựu)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1920
|
Canh
Thân
|
Nam Nữ
|
Cấn
Đoài
|
Tây Nam
Tây Bắc
|
|
|
1919
|
Kỷ Mùi
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Hỏa
(Lửa trên trời)
|
Đông Tây
|
|
1918
|
Mậu Ngọ
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Đ.Nam Tây Nam
|
|
|
1917
|
Đinh Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Thổ (Đất trong cát)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1916
|
Bính Thìn
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Nam Nam
|
|
|
1915
|
Ất Mão
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Thủy
(Nước khe lớn)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1914
|
Giáp Dần
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ.Nam
|
|
|
1913
|
Quí sửu
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Mộc (Gỗ
cây dâu)
|
Tây Đông
|
|
1912
|
Nhâm Tý
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
|
1911
|
Tân Hợi
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Kim (Kim trang sức)
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
1910
|
Canh
Tuất
|
Nam Nữ
|
Ly
Càn
|
Đông
Tây
|
|
|
1909
|
Kỷ Dậu
|
Nam Nữ
|
Khảm Cấn
|
Thổ (Đất vườn lớn)
|
Đ. Nam Tây Nam
|
|
1908
|
Mậu Thân
|
Nam Nữ
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
|
|
1907
|
Đinh Mùi
|
Nam Nữ
|
Chấn Chấn
|
Thủy
(Nước thiên nhiên)
|
Nam Nam
|
|
1906
|
Bính Ngọ
|
Nam Nữ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
|
|
1905
|
Ất Tỵ
|
Nam Nữ
|
Khôn Khảm
|
Hỏa
(Lửa ngọn đèn)
|
Đông Bắc Đôn Nam
|
|
1904
|
Giáp Thìn
|
Nam Nữ
|
Càn Ly
|
Đông Tây
|
|
|
1903
|
Quý Mão
|
Nam Nữ
|
Đoài Cấn
|
Kim (Bạch kim)
|
Tây Bắc Tây Nam
|
|
1902
|
Nhâm Dần
|
Nam Nữ
|
Cấn Đoài
|
Tây Nam Tây Bắc
|
|
|
1901
|
Tân Sửu
|
Nam Nữ
|
Ly Càn
|
Thổ (Đất trên vách)
|
Đông Tây
|
|
1900
|
Canh
Tý
|
Nam Nữ
|
Khảm
Cấn
|
Đ. Nam
Tây Nam
|
|
THẦY PHONG THỦY-TỬ VI-TRẠCH CÁT
NHẬN TƯ VẤN: phong thủy-Tử vi và xem ngày tốt xấu các việc::
+Phong thủy Dương trạch và Âm trach. Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng; bếp nấu; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Âm trạch tư vấn đặt mộ, lấy hướng trong nghĩa trang hoặc khu mộ gia đình.
+Chọn ngày Tốt các công việc: Xem tuổi xây nhà, sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới, ăn hỏi. Mua sắm ô tô và xe máy.
+Chọn ngày Tốt các công việc: Xem tuổi xây nhà, sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới, ăn hỏi. Mua sắm ô tô và xe máy.
+Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.
Xem Tử vi: Dự đoán vận mệnh cuộc đời-Dự đoán năm lấy vợ, lấy chồng. Đại tiểu vận làm ăn tốt; Dự báo tang ma, ốm đau, vận hạn và Hóa giải đề cuộc sống tốt đẹp hơn.
Xem Tử vi: Dự đoán vận mệnh cuộc đời-Dự đoán năm lấy vợ, lấy chồng. Đại tiểu vận làm ăn tốt; Dự báo tang ma, ốm đau, vận hạn và Hóa giải đề cuộc sống tốt đẹp hơn.
Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2019
Bảng tra Mệnh Nam Nữ , Hướng sinh của mỗi người
Thứ Năm, 6 tháng 6, 2019
Xem nhanh tướng người
1/Người mà ngồi hay rung chân động gối thì tâm trạng bất an ,tính khí thất thường ,dễ tự mãn ,khó kết giao,hay toan tính có đi có lại.
2/Người mà ngồi nói chuyện hay nhìn lên thì tự tin và có tự mãn ngầm ,nhưng thẳng tính .
3/Người ngồi nói chuyện mắt nhìn thẳng vào mắt người khác thì chính trực nhưng hơi khó tính ,tuy lúc đầu dễ gần nhưng lại khá kén bạn.
Nếu nhìn thẳng mà mắt nháy nháy long lanh thì thích chinh phục và dụ tình người khác.
4/Người ngồi nói chuyện với ng khác mà nhìn xuống, anh mắt xéo ,thi thoảng cười ruồi thì tâm ko chính , dễ cắp vặt,hay âm thầm làm các việc người khác khó đoán.
5/Người ngồi nói chuyện mà hay liếm môi lẻ lưỡi thì rất dâm và thích ong bướm nhưng lại tính toán hơn thiệt .
6/Đi mà chúi đầu về phía trước thì vất vả lao khổ bôn ba mà vợ con gia đình khó chiều,nhờ cậy.
7/Người mà nói nhiều ,vừa nói vừa vung tay khuấy đảo ,chém phần phật thì lắm chuyện tuy có chút tài lẻ nhưng làm gì dở hơn nói.
8/Người đến nhà người khác chơi ko đi cửa chính mà chủ động đi vào cửa sườn thường là bậc tài trí nho nhã,hiểu biết rộng .
9/Người hay nhìn vào các nơi nhạy cảm của người khác nhất là nữ giới thì vừa khó tính lại vừa dâm ngầm,hay bị bệnh về mắt,tài vận khó khăn.
10/Người ngồi mà gãi đầu gãi tai sờ cằm ,,,thì hay phân vân ,so đo tính toán ,lại thiếu tự tin ,ngại làm việc một mình,sợ trách nhiệm.
11/Người ngồi bắt chéo 2 chân tay ôm gối thường chị tiêu tiết kiệm hà tiện ,khi có việc liên quan đến tiêu tiền thi hay bị rối trí.
12/Người đang ngồi nói chuyện mà nói hết phẩn người khác thì chỉ biết mình,ích kỷ,khó chiều lại lắm điều .
Nếu đang nói liền mạch 1 lúc mà đột nhiên dừng lại hỏi người kia về bản thân thì họ đang có tâm trạng bất an lâu nay ko biết nói cùng ai nhưng họ vẫn còn là người thích sòng phẳng ,chia sẻ.
13/Người nói có đầu mà ko có cuối,lại ăn nói lấp lửng thì là người thích thể hiện và tự cao cho rằng mình là giỏi,nhưng năng lực thực tế lại ko nhiều và ko nên kết giao việc quan trọng.
14/ Người mà ai nói cái gì cũng phải ,cũng khen thì là người ko chính kiến thiếu chính trực ,thường khôn danh nhưng dễ chê bai sau lưng,người này ko nên kết bạn tâm giao nếu ko có lợi ích cho họ.
15/ Người mà hay ngoáy lỗ mũi vò lỗ tai thì tánh thường ẩu đoản,thiếu kiến thức,kém tài năng.
16/Người ngồi nói chuyện mà mắt nhìn nơi khác thì thiếu tôn trọng người ,lại kênh kiệu ,ham lợi lộc.
17/Người mà đang nói chuyện với người lại nhíu môi ,môi nhíu xuống hình thuyền úp thì kém duyên với anh em,dễ khinh người , trung hậu vận hay có bệnh nặng,nan y.
18/ Người mà thấy phụ nữ xinh đẹp mà mắt hấp háy, tim đập nhanh,thích tưởng tượng thì đích thực là chuẩn Men.
(Theo Tướng Pháp)
Thứ Bảy, 1 tháng 6, 2019
Dấu hiệu của người đang được Thần Phật đang che chở
(Chùa Việt Nam Quốc Tự-TP Hồ Chí Minh-2/2019)
Chúng ta vẫn thường đi chùa cầu may để hi vọng sẽ được Trời Phật che chở, gặp nạn hóa lành mà đâu hay biết chỉ những người đã tu tâm tích đức từ nhiều kiếp trước mới có được điều ấy.
Thực tế là có những người đang được Trời Phật ‘âm thầm’ phù hộ mà
không hề hay biết, nếu có 8
dấu hiệu sau đảm bảo 100%
bạn đang nhận được hồng phúc ấy, hãy yên tâm hưởng thụ và chờ đợi vận may đến
với mình và hãy Tu tập cho thất tốt.
1. Đem lại điều may mắn cho người khác
Nếu nhiều người được hưởng vận may từ bạn, chứng tỏ bạn là người
rất có phúc. Ví dụ như khi đi chợ, một hàng quán đang ế, bạn vừa sà vào có ý
định mua gì đó thì rất nhiều khách khác ùa tới, như vậy là bạn đã mang chút
phúc của mình cho người chủ đó hưởng.Ai đó đang kém may giao du với bạn và đổi vận, người đó được hưởng phúc từ bạn lây sang.
2. Lúc khó khăn luôn có lối thoát
Một người sẽ gặp không ít khó khăn trở ngại trong cuộc sống, và
nếu tìm được lối thoát nhanh chóng như xuất hiện tình huống thuật lợi bất ngờ hoặc
có người tự dưng hỗ trợ, thì người đó chắc chắn có phúc nhờ tích đức từ tiền
kiếp.
3. Làm gì cũng suôn sẻ (có ngành nghề kinh doanh ổn định)
Cho dù bạn kinh doanh, làm việc công sở
hay làm bất cứ điều gì, đều tốt hơn những người khác. Ví dụ ở cùng dãy phố kinh
doanh 1 mặt hàng, bạn luôn đắt khách hơn cả. Trong khi cả dãy phố kinh doanh
đang ế ẩm, bạn vẫn bán hàng đều đều. Đơn giản là vì họ không có phúc tích từ
tiền kiếp như bạn.
4. Bạn có nhiều bạn bè quý mến
Người có phúc cũng là người có nhiều bạn
bè tốt với họ. Không phải ai cũng có được diễm phúc đó. Khi bạn gặp khó khăn sẽ
không ít người sẵn sàng ra tay tương trợ bạn, đó là bởi phúc của bạn đem lại
chứ không phải ngẫu nhiên.
5. Có được người vợ hay chồng lý tưởng hiểu nhau
Một người có phúc nhờ tích đức sẽ là
người gặp được ý trung nhân hết lòng vì họ. Nếu không có phúc, chắc chắn cô ấy
hay anh ấy sẽ không hết lòng yêu thương và chung thủy với bạn như vậy. Hãy cảm
ơn vì mình đã tích đức từ tiền kiếp để kiếp này được may mắn hơn rất rất nhiều
người. Kể cả trong cuộc sống dù khó khăn đôi khi tranh cãi nhưng cuối cùng lại
rất hiểu và thương nhau.
6. Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang
Một người có phúc nhờ Trời Phật che chở
chắc chắn sẽ có được những đứa con ngoan và giỏi giang, có hiếu với cha mẹ.
Không phải ai cũng có được cái phúc này, bạn hãy trân trọng.
7. Là người tin vào nhân quả
Đây là điểm quan trọng đối với người có
phúc báo. Người tin vào nhân quả sẽ sống lương thiện và hành xử đúng với đạo
Trời. Họ làm như thế càng tích thêm đức cho bản thân mà được phúc dày lộc lớn.
8. Ít khi ốm đau và khi ốm đau mau tìm ra bệnh và gặp thầy gặp thuốc.
Người được Trời Phật phù hộ chắc chắn sẽ
thọ dai và sức khỏe tốt hơn bình thường. Những bệnh vặt vãnh như ho hắng, cảm
cúm hay ốm sốt không bao giờ chạm tới bạn được, đơn giản vì phúc dày đức cao đã
giúp bạn có được điều này và khi ốm đau nhanh tìm ra bệnh và gặp thầy gặp thuốc
để điều trị bệnh. (Theo nguồn Phật giáo)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
