Quý Nhân là ai?
Khi ta đang bế
tắc về phương án, có người chỉ cho, họ là Quý Nhân. Khi ta cần lo một khoản, có
người cho vay, họ là Quý Nhân. Khi ta cần số liệu trước cuộc họp bất ngờ, có
người cung cấp, họ là Quý Nhân. Khi ta mải mê công việc không ai lo lắng việc
nhà, có người gánh vác thay cho, họ là Quý Nhân. Khi ta muốn gặp một vị quan trọng,
có người đứng ra kết nối, họ là Quý Nhân… Nói tóm lại, Quý Nhân là những người
có thể hỗ trợ ta kịp thời trong “quá trình” hay “tình huống”.
Quý Nhật có thể là những ngày
tốt chung của trăm họ nhưng không bằng Quý Nhật dành riêng cho bản thân. Cũng
như câu ví von “ngày xưng đế của Lưu Bang là ngày tàn của Hạng Vũ” để ngụ ý
rằng, ngày tốt với người này có thể lại là ngày xấu với người khác. Chi bằng,
cứ lựa ngày tốt của riêng mình mà dụng sự vậy.
Có
hàng chục cách tìm ngày tốt, trong khuôn khổ bài viết này, Phong Thủy Nguyễn
Hoàng xin giới thiệu với bạn đọc cách tìm ngày Quý Nhân. Vào ngày Quý Nhân,
mệnh chủ thường được trời cao nâng đỡ, họa lớn biến thành nhỏ, họa nhỏ coi như
không; dễ được khai sinh ý tưởng, tháo mở bế tắc, gặp người tương trợ, kinh
doanh buôn bán dễ dàng, bạc tiền vận hành thông suốt, công việc thuận buồm xuôi
gió. Tất nhiên, cũng còn tùy từng khung giờ trong ngày đó nữa.
Ngày sinh hoặc năm sinh Ất: Chọn ngày Thân,
Tý.
Ngày sinh hoặc năm sinh Bính: Chọn ngày Dậu,
Hợi.
Ngày sinh hoặc năm sinh Đinh: Chọn ngày ngày
Dậu, Hợi.
Ngày sinh hoặc năm sinh Mậu: Chọn ngày Sửu,
Mùi.
Ngày sinh hoặc năm sinh Kỷ: Chọn ngày Thân,
Tý.
Ngày sinh hoặc năm sinh Canh: Chọn ngày Sửu,
Mùi.
Ngày sinh hoặc năm sinh Tân: Chọn ngày Dần,
Ngọ.
Ngày sinh hoặc năm sinh Nhâm: Chọn ngày Mão,
Tỵ.
Ngày sinh hoặc năm sinh Quý: Chọn ngày Mão,
Tỵ.
- Năm sinh Ất Mão, ngày Quý Nhân là ngày Tý và
ngày Thân.
- Ngày sinh Bính Ngọ, ngày Quý Nhân là ngày
Dậu và ngày Hợi.
- Như vậy, người này có bốn ngày Quý Nhân là
các ngày Tý, Thân, Dậu, Hợi. Khi có việc cần giao kết, triển khai thì những
ngày này sẽ có lợi cho người ấy.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Ất, chọn ngày
Canh là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Bính, chọn ngày
Tân là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Đinh, chọn ngày
Nhâm là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mậu, chọn ngày
Quý là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Kỷ, chọn ngày
Giáp là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Canh, chọn ngày
Ất là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tân, chọn ngày
Bính là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Nhâm, chọn ngày
Đinh là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Quý, chọn ngày
Mậu là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Sửu, chọn ngày
Tý là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Dần, chọn ngày
Hợi là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mão, chọn ngày
Tuất là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Thìn, chọn ngày
Dậu là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tỵ, chọn ngày
Hợi là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Ngọ, chọn ngày
Mùi là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mùi, chọn ngày
Ngọ là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Thân, chọn ngày
Tỵ là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Dậu, chọn ngày
Thìn là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tuất, chọn ngày
Mão là hợp.
Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Hợi, chọn ngày
Dần là hợp.
Sao Thiên Phúc: Thuận việc cúng tế, âm
phần, khai trương, động thổ, cưới gả, nhậm chức.
Sao Thiên Đức: Thuận việc báo ân, thi ân, tế lễ, khởi công, giao dịch, phong
thăng.
Sao Thiên Hỷ: Thuận việc cưới hỏi, nhập trạch, nhậm chức, khai trương.
Sao Thiên Xá: Thuận việc cúng tế,
giải hạn, tu tập.
Sao Thiên Y: Thuận việc cưới hỏi, chữa bệnh, động thổ, khai trương, nhậm
chức.
Sao Nguyệt Không: Thuận việc tấu bày, trình duyệt, kê giường, động thổ.
Sao Nguyệt Tài: Thuận việc mở hàng, nhập kho, xuất hành, dựng bếp.
Sao Minh Tinh: Thuận việc khai
trương, xuất hành, nhập học, hội nghị, khiếu nại, âm phần.
Sao Sinh Khí: Thuận việc kinh doanh, cưới hỏi, nhập trạch, nhận phòng, động
thổ.
Sao Ngũ Phúc: Thuận việc cúng tế,
chữa bệnh, sinh nở, hôn nhân, khai trương, nhận thổ.
Sao Giải Thần: Thuận việc cầu an, giải hạn, ân xá, nhờ cậy quý nhân.
Sao Phả Hộ: Thuận việc xuất hành, cưới hỏi, thiện nguyện.
Sao Tục Thế: Thuận việc dân sinh, cưới hỏi, đồng áng, thừa kế.
Sao Ích Hậu: Thuận việc thừa kế, di chúc, truyền cơ nghiệp, cải táng.
Sao Địa Tài: Thuận việc nhập hàng, thu nợ, cúng tế thổ thần.
Sao Mẫu Xương: Thuận việc xây kho, nuôi trồng, sắp xếp đồ đạc.
Sao Lộc Khố: Thuận việc thu hoạch, thanh lý, nhập kho, thu tiền.
Sao Quan Nhật: Thuận việc thăng quan, bổ nhậm, ban bố, hội nghị.
Sao Dân Nhật: Thuận việc dân sinh, tu sửa, trồng trọt, chăn nuôi.
Sao Dịch Mã: Thuận việc xuất hành,
chuyển nhà, trị bệnh.
Sao Diệu Xương: Thuận việc thả giống, thu tiền.
Và còn nhiều sao cát lành khác nữa…
Cổ nhân nói: “Tùy việc dụng thần”, tức là phải lựa xem việc cần làm là việc gì để chọn sao cho
chiếu cho phù hợp, ngày nào có sao chiếu lợi cho việc đó, thì lúc ấy mới triển
khai. Đó cũng là một cách “tìm lành tránh dữ”.
Việc
tìm ngày Quý Nhân nói
riêng và Quý Nhật nói
chung thực ra cũng không quá khó. Nếu biết vận dụng thì có thể đạt được nhiều
điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Những kiến thức này hết sức sơ khai nhưng sự
linh nghiệm là rất hiện hữu, bạn đọc có thể luyện tập và sử dụng. Còn như việc
dùng Quý Nhân để xây dựng đội ngũ, ê-kip và mạng lưới cộng tác thì tôi đã trình
bày ở một bài khác. Đặc biệt, cung Quý Nhân được các nhà phong thủy tin tưởng
trong các phương sách hóa giải phong thủy của căn nhà và bổ trợ cho mệnh chủ
tiêu tai nạp phúc. Có điều, những việc đó có tính chuyên môn cao, cần phải TẦM
SOÁT PHONG THỦY TRỰC TIẾP mới được.
(FBNguyễn Hoàng)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét