ẢNH CHỤP GIA ĐÌNH 14/12/2024

THẦY PHONG THỦY-TỬ VI-TRẠCH CÁT


NHẬN TƯ VẤN: phong thủy-Tử vi và xem ngày tốt xấu các việc::
+Phong thủy Dương trạch và Âm trach. Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng; bếp nấu; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Âm trạch tư vấn đặt mộ, lấy hướng trong nghĩa trang hoặc khu mộ gia đình.
+Chọn ngày Tốt các công việc: Xem tuổi xây nhà, sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới, ăn hỏi. Mua sắm ô tô và xe máy.
+Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.
Xem Tử vi: Dự đoán vận mệnh cuộc đời-Dự đoán năm lấy vợ, lấy chồng. Đại tiểu vận làm ăn tốt; Dự báo tang ma, ốm đau, vận hạn và Hóa giải đề cuộc sống tốt đẹp hơn.



Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2026

Cách tìm ngày Quý Nhân để công việc thuận lợi.




 Quý Nhân là ai?

        Khi ta đang bế tắc về phương án, có người chỉ cho, họ là Quý Nhân. Khi ta cần lo một khoản, có người cho vay, họ là Quý Nhân. Khi ta cần số liệu trước cuộc họp bất ngờ, có người cung cấp, họ là Quý Nhân. Khi ta mải mê công việc không ai lo lắng việc nhà, có người gánh vác thay cho, họ là Quý Nhân. Khi ta muốn gặp một vị quan trọng, có người đứng ra kết nối, họ là Quý Nhân… Nói tóm lại, Quý Nhân là những người có thể hỗ trợ ta kịp thời trong “quá trình” hay “tình huống”.

        Quý Nhật có thể là những ngày tốt chung của trăm họ nhưng không bằng Quý Nhật dành riêng cho bản thân. Cũng như câu ví von “ngày xưng đế của Lưu Bang là ngày tàn của Hạng Vũ” để ngụ ý rằng, ngày tốt với người này có thể lại là ngày xấu với người khác. Chi bằng, cứ lựa ngày tốt của riêng mình mà dụng sự vậy.

        Có hàng chục cách tìm ngày tốt, trong khuôn khổ bài viết này, Phong Thủy Nguyễn Hoàng xin giới thiệu với bạn đọc cách tìm ngày Quý Nhân. Vào ngày Quý Nhân, mệnh chủ thường được trời cao nâng đỡ, họa lớn biến thành nhỏ, họa nhỏ coi như không; dễ được khai sinh ý tưởng, tháo mở bế tắc, gặp người tương trợ, kinh doanh buôn bán dễ dàng, bạc tiền vận hành thông suốt, công việc thuận buồm xuôi gió. Tất nhiên, cũng còn tùy từng khung giờ trong ngày đó nữa.

 1.  Tìm ngày Quý Nhân theo NĂM SINH và NGÀY SINH

 Ngày sinh hoặc năm sinh Giáp: Chọn ngày Sửu, Mùi.

Ngày sinh hoặc năm sinh Ất: Chọn ngày Thân, Tý.

Ngày sinh hoặc năm sinh Bính: Chọn ngày Dậu, Hợi.

Ngày sinh hoặc năm sinh Đinh: Chọn ngày ngày Dậu, Hợi.

Ngày sinh hoặc năm sinh Mậu: Chọn ngày Sửu, Mùi.

Ngày sinh hoặc năm sinh Kỷ: Chọn ngày Thân, Tý.

Ngày sinh hoặc năm sinh Canh: Chọn ngày Sửu, Mùi.

Ngày sinh hoặc năm sinh Tân: Chọn ngày Dần, Ngọ.

Ngày sinh hoặc năm sinh Nhâm: Chọn ngày Mão, Tỵ.

Ngày sinh hoặc năm sinh Quý: Chọn ngày Mão, Tỵ.

     Ví dụ: Người sinh ngày 01/05/1975 dương, quy đổi ra được năm Ất Mão, tháng Canh Thìn, ngày Đinh Mùi. Ta có:

- Năm sinh Ất Mão, ngày Quý Nhân là ngày Tý và ngày Thân.

- Ngày sinh Bính Ngọ, ngày Quý Nhân là ngày Dậu và ngày Hợi.

- Như vậy, người này có bốn ngày Quý Nhân là các ngày Tý, Thân, Dậu, Hợi. Khi có việc cần giao kết, triển khai thì những ngày này sẽ có lợi cho người ấy.

     Có người cho rằng Mão - Dậu xung nhau thì làm sao dùng ngày Quý Nhân cho được? Trong trường hợp này, chữ Đinh tronh ngày sinh Đinh Mùi được đất Trường Sinh tại Dậu, là chỗ để nó nảy nở vươn lên; Dậu lại là Quý Nhân của Đinh; thành ra Dậu mải dưỡng Đinh mà thôi khắc xung Mão; họa chuyển thành phúc, dữ bỗng hóa lành, ấy là phép tham sinh bỏ khắc, tham hợp bỏ xung vậy.

 Bên cạnh đó, người ta cũng thường chọn ngày Quý Nhân theo thiên can và địa chi tương hợp:

 Thiên Can hợp ngày thì được Thiên Quý:

 Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Giáp, chọn ngày Kỷ là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Ất, chọn ngày Canh là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Bính, chọn ngày Tân là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Đinh, chọn ngày Nhâm là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mậu, chọn ngày Quý là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Kỷ, chọn ngày Giáp là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Canh, chọn ngày Ất là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tân, chọn ngày Bính là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Nhâm, chọn ngày Đinh là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Quý, chọn ngày Mậu là hợp.

 Địa Chi hợp ngày thì được Địa Quý:

 Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tý, chọn ngày Sửu là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Sửu, chọn ngày Tý là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Dần, chọn ngày Hợi là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mão, chọn ngày Tuất là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Thìn, chọn ngày Dậu là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tỵ, chọn ngày Hợi là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Ngọ, chọn ngày Mùi là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Mùi, chọn ngày Ngọ là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Thân, chọn ngày Tỵ là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Dậu, chọn ngày Thìn là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Tuất, chọn ngày Mão là hợp.

Nếu ngày sinh hoặc năm sinh là Hợi, chọn ngày Dần là hợp.

     Ngoài ra, cũng có thể chọn ngày Quý Nhân theo dụng thần Bát Tự. Cách này hiệu nghiệm khá hay nhưng việc xác định dụng thần bát tự đòi hỏi phải hiểu chuyên môn ở một mức độ nhất định.

 Như đầu bài tôi đã nói, có hàng chục cách chọn ngày tốt, chọn Quý Nhân chỉ là một trong những cách đó mà thôi. Tiếp theo, để tiện tra cứu, mời bạn đọc tham khảo thêm cách chọn ngày Quý Nhân theo Quý Tinh, tức là ngày xuất hiện những cát thần, được hiểu là sao lành cũng được.

 2. Tìm ngày  Qúy  Nhân  THEO SAO LỆNH NHẬT THẦN

    Những ngày có những sao lành dưới đây xuất hiện, nếu việc của bạn chọn là phù hợp thì đó có thể là Quý Tinh lồng Quý Nhật:

Sao Thiên Phúc: Thuận việc cúng tế, âm phần, khai trương, động thổ, cưới gả, nhậm chức.

Sao Thiên Đức: Thuận việc báo ân, thi ân, tế lễ, khởi công, giao dịch, phong thăng.

Sao Thiên Hỷ: Thuận việc cưới hỏi, nhập trạch, nhậm chức, khai trương.

Sao Thiên Xá: Thuận việc cúng tế, giải hạn, tu tập.

Sao Thiên Y: Thuận việc cưới hỏi, chữa bệnh, động thổ, khai trương, nhậm chức.

Sao Nguyệt Không: Thuận việc tấu bày, trình duyệt, kê giường, động thổ.

Sao Nguyệt Tài: Thuận việc mở hàng, nhập kho, xuất hành, dựng bếp.

Sao Minh Tinh: Thuận việc khai trương, xuất hành, nhập học, hội nghị, khiếu nại, âm phần.

Sao Sinh Khí: Thuận việc kinh doanh, cưới hỏi, nhập trạch, nhận phòng, động thổ.

Sao Ngũ Phúc: Thuận việc cúng tế, chữa bệnh, sinh nở, hôn nhân, khai trương, nhận thổ.

Sao Giải Thần: Thuận việc cầu an, giải hạn, ân xá, nhờ cậy quý nhân.

Sao Phả Hộ: Thuận việc xuất hành, cưới hỏi, thiện nguyện.

Sao Tục Thế: Thuận việc dân sinh, cưới hỏi, đồng áng, thừa kế.

Sao Ích Hậu: Thuận việc thừa kế, di chúc, truyền cơ nghiệp, cải táng.

Sao Địa Tài: Thuận việc nhập hàng, thu nợ, cúng tế thổ thần.

Sao Mẫu Xương: Thuận việc xây kho, nuôi trồng, sắp xếp đồ đạc.

Sao Lộc Khố: Thuận việc thu hoạch, thanh lý, nhập kho, thu tiền.

Sao Quan Nhật: Thuận việc thăng quan, bổ nhậm, ban bố, hội nghị.

Sao Dân Nhật: Thuận việc dân sinh, tu sửa, trồng trọt, chăn nuôi.

Sao Dịch Mã: Thuận việc xuất hành, chuyển nhà, trị bệnh.

Sao Diệu Xương: Thuận việc thả giống, thu tiền.

        Và còn nhiều sao cát lành khác nữa

Cổ nhân nói: “Tùy việc dụng thần”, tức là phải lựa xem việc cần làm là việc gì để chọn sao cho chiếu cho phù hợp, ngày nào có sao chiếu lợi cho việc đó, thì lúc ấy mới triển khai. Đó cũng là một cách “tìm lành tránh dữ”.

 3. Tóm lại:

        Việc tìm ngày Quý Nhân nói riêng và Quý Nhật nói chung thực ra cũng không quá khó. Nếu biết vận dụng thì có thể đạt được nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống.

         Những kiến thức này hết sức sơ khai nhưng sự linh nghiệm là rất hiện hữu, bạn đọc có thể luyện tập và sử dụng. Còn như việc dùng Quý Nhân để xây dựng đội ngũ, ê-kip và mạng lưới cộng tác thì tôi đã trình bày ở một bài khác. Đặc biệt, cung Quý Nhân được các nhà phong thủy tin tưởng trong các phương sách hóa giải phong thủy của căn nhà và bổ trợ cho mệnh chủ tiêu tai nạp phúc. Có điều, những việc đó có tính chuyên môn cao, cần phải TẦM SOÁT PHONG THỦY TRỰC TIẾP mới được.

(FBNguyễn Hoàng)

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét